- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Minh Th thuận tình ly hôn với chịNguyễn Thị Th1"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải: Anh Nguyễn Minh Th và chị Nguyễn Thị Th1.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐHG-HNGĐ | Lục Nam, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG
Thẩm phán ra quyết định: Dương Thế Vinh.
Căn cứ các Điều: 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các Điều: 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 26 tháng 11 năm 2021, các bên tham gia hòa giải đã thỏa Th1ận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc thụ lý hòa giải số: 42/2021/TLHG-HNGĐ ngày 14/12/2021 về “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con chung” giữa:
- Người khởi kiện: Anh Nguyễn Minh Th, sinh năm 1980.
Nơi cư trú: Thôn T, xã T1, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Người bị kiện: chị Nguyễn Thị Th1, sinh năm 1980.
Nơi cư trú: thôn Nh, xã K, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cũng như các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang ngày 26 tháng 11 năm 2021 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả Th1ận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên tham gia hòa giải: Anh Nguyễn Minh Th và chị Nguyễn Thị Th1.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Minh Th và chị Nguyễn Thị Th1 xin thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Minh Th và chị Nguyễn Thị Th1 có một con chung là Nguyễn Xuân Tr, sinh ngày 30/3/2010, hiện đang chị Th1 đang nuôi. Anh Th và chị Th1 thỏa thuận. Giao cho chị Nguyễn Thị Th1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Xuân Tr, sinh ngày 30/3/2010.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên thỏa thuận anh Th cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Th1 là 1.500.000 đồng/tháng (một triệu năm trăm ngàn đồng một tháng); thời gian cấp dưỡng kể từ ngày quyết định thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh Nguyễn Minh Th được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở anh Th thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Nguyễn Minh Th và chị Nguyễn Thị Th1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên tham gia hòa giải có quyền đề xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Lục Nam; - CCTHADS huyện Lục Nam; - UBND xã T1, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang; - Lưu HSVA+VT. | THẨM PHÁN (đã ký) Dương Thế Vinh |