- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T và Đào Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2020/QĐST - HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 23 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2020/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991;
Địa chỉ: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
2. Chị Đào Thu Huyền, sinh năm 1994;
Nơi ĐKNKTT: Phường T, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh;
Chỗ ở hiện nay: Phường M, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Nguyễn Văn T và chị Đào Thu H thể hiện trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con do Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 13 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do anh Nguyễn Văn T và chị Đào Thu H xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không đề cập.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Đào Thu H thống nhất thỏa thuận để anh Nguyễn Văn T nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 3 năm 2020 và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn ngày 13 tháng 3 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Đào Thu H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Đào Thu H có 01 con chung là Nguyễn Khánh C sinh ngày 29 tháng 6 năm 2017. Khi ly hôn anh T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị H có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung với mức 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh T và chị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh T và chị H không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự anh T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005053 ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Cẩm Phả; - UBND phường Cẩm Thành; - CCTHADS thành phố Cẩm Phả; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ việc dân sự, văn phòng. | THẨM PHÁN Vũ Quang Tuấn |