vanban.org

Quyết định 12/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 09/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy T và chị Trần Thị KA.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Công nhận sự thỏa thuận của anh T và chị KA, lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự do chị KA nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí chị KA đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 000210… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định giải quyết việc dân sự giữa anh T và chị KA"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy T và chị Trần Thị KA.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:12/2020/QĐST-HNGĐNam Định ngày 09 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Thu

Thư ký phiên họp: Ông Lã Ngọc Tiền, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên họp:

Bà Trần Thị Thúy Nga - Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 03 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2020/QĐPH-ST ngày 28 tháng 02 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Duy T; sinh năm 1994; nơi đăng ký hộ khẩu: Xóm 2, thôn T, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định; hiện đang cư trú tại nước Nga.

2. Chị Trần Thị KA; sinh năm 1994; nơi đăng ký hộ khẩu: Xóm 3, thôn M, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.

Tại phiên họp: Vắng mặt anh T và chị KA.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo nội dung đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, tại bản tự khai anh Nguyễn Duy T và chị Trần Thị KA đều trình bày: Anh chị tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 08-08-2016 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Hòa (nay là phường Lộc Hòa), thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

Sau khi kết hôn, anh chị sang Nga làm việc và sinh sống. Quá trình chung sống gần 01 năm anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp, quan điểm sống khác nhau và không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Đến khoảng giữa năm 2017 anh chị sống ly thân, anh T thì sống và làm việc ở thành phố Matxcova, còn chị KA ở thành phố Voronezh.

Do khoảng cách địa lý xa nên anh T và chị KA chị ít liên lạc với nhau và không còn quan tâm đến nhau. Đến tháng 01-2018 anh T về Việt Nam sinh sống và tháng 05-2019 anh T tiếp tục sang thành phố Matxcova làm việc cho đến nay. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên anh chị đã thống nhất làm đơn đề nghị Tòa án tỉnh Nam Định công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh chị không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về tài sản và công nợ chung của vợ chồng: Không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh và chị thỏa thuận chị KA nộp toàn bộ.

Tại phiên họp: Anh T và chị KA đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt và giữ nguyên nội dung yêu cầu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết việc dân sự Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Anh T và chị KA có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt là phù hợp với khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự nên được chấp nhận. Đề nghị căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị KA. Về con chung và tài sản công nợ chung của vợ chồng: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh T và chị KA, do chị KA nộp toàn bộ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp; Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Nguyễn Duy T và chị Trần Thị KA đều có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt tại phiên họp, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết vắng mặt các đương sự.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy T và chị Trần Thị KA tự do tìm hiểu, tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 08-8-2016 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Hòa (nay là phường Lộc Hòa), thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, nên là hôn nhân hợp pháp. Anh T và chị KA đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều thống nhất ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Nam Định giải quyết việc ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Duy T và chị Trần Thị KA là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: Anh T và chị KA không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản và công nợ chung của vợ chồng: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Anh T và chị KA thỏa thuận, lệ phí giải quyết việc dân sự do chị KA nộp toàn bộ.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Duy T và chị Trần Thị KA.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Công nhận sự thỏa thuận của anh T và chị KA, lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự do chị KA nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí chị KA đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0002104 ngày 21-01-2020 tại Cục Thi hành án Dân sự tỉnh Nam Định. Chị KA đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 09-03-2020.

Cỡ chữ