vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Tô Văn K, sinh năm: 1980 - Chủ doanh nghiệp tư nhân C. Địa chỉ: Số 643, đường C, khu phố Y, phường X, thành phố T, tỉnh Tây Ninh; Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp giữa DNTN C và Công ty TNHH M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-KDTMThành phố Tây Ninh, ngày 20 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2019/TLST-KDTM ngày 21 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận không trái pháp luật; không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Tô Văn K, sinh năm: 1980 - Chủ doanh nghiệp tư nhân C. Địa chỉ: Số 643, đường C, khu phố Y, phường X, thành phố T, tỉnh Tây Ninh;

2. Bị đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn M.

Địa chỉ: Số 16, hẻm 48, đường C, khu phố Y, phường X, thành phố T, tỉnh Tây Ninh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Chí B, chức vụ: Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Kim Cẩm T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: khu phố N, phường M, thành phố T, tỉnh Tây Ninh;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn M có trách nhiệm thanh toán cho Doanh nghiệp tư nhân C số tiền mua bán vật tư công nghiệp là 321.473.000 đồng (Ba trăm hai mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi ba nghìn đồng). Ghi nhận Doanh nghiệp tư nhân C không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Doanh nghiệp tư nhân C có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty Trách nhiệm hữu hạn M chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty Trách nhiệm hữu hạn M còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015;

Về án phí sơ thẩm Kinh doanh thƣơng mại:

Doanh nghiệp tư nhân C không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả lại cho Doanh nghiệp tư nhân C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.186.900 đồng (Chín triệu một trăm tám mươi sáu nghìn chín trăm đồng) theo biên lai thu số 0007440 ngày 20 tháng 9 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Công ty Trách nhiệm hữu hạn M chịu 8.036.500 đồng (Tám triệu lẻ ba mươi sáu nghìn năm trăm đồng) tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ