- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Ngƣời yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 12/2019/QĐST-HNGĐ | Dĩ An, ngày 13 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ giải quyết việc nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 85/2019/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
- Ngƣời yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984 và anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1983;
Cùng đi ̣a chi : Tổ 10, khu phố Đ , phƣờ ng Đ , thị xã Dĩ An , tỉnh Bình
̉ Dƣơng.
Xét thấy, ngày 31 tháng 01 năm 2019, chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Xuân H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc hôn nhân.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng Dân sự và khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2019/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” giữa:
- Ngƣời yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1984.
+ Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 1983;
Cùng đi ̣a chi : Tổ 10, khu phố Đ , phƣờ ng Đ , thị xã Dĩ An , tỉnh Bình
̉ Dƣơng
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1 Các đƣơng sự đƣợc quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc hôn nhân và gia đình lại theo quy định của pháp luật.
2.2 Sung vào công quỹ Nhà nƣớc toàn bộ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0028046 ngày 24/01/2019 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
Điều 3. Ngƣời yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đƣợc niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mƣời) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận đƣợc quyết định./.
| Nơi nhận: - Đƣơng sự (02); - VKSND thị xã Dĩ An (01); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - THA thị xã Dĩ An (01); - Lƣu: VT, HS (02). | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thị Kim Hoa |