vanban.org

Quyết định 12/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Phạm Thị Hồng Ph Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Phạm Th, sinh ngày 20-10-2018 cho chị Phạm Thị Hồng Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Hoàng Văn T và chị Phạm Thị Hồng Ph yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, cấp dưỡng nuôi con và tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BUÔN HỒ
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2019/QĐST-HNGĐBuôn Hồ, ngày 27 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự số 153/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1992.

2. Chị Phạm Thị Hồng Ph, sinh năm 1994.

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố X, phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa anh Hoàng Văn T và chị Phạm Thị Hồng Ph là quan hệ hôn nhân hợp pháp, đăng ký kết hôn vào ngày 06-4-2018 tại Ủy ban nhân dân phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống anh, chị sống hạnh phúc đến khoảng tháng 3-2019 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, quan điểm sống bất đồng, từ đó dẫn đến anh T và chị Ph thường xuyên xích mích cãi vã nhau sống không hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng không thể khắc phục được, nay anh T, chị Ph xác định tình cảm vợ chồng không còn thương yêu nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được; đồng thời anh T và chị Ph yêu cầu Tòa án công nhận cho anh, chị thuận tình ly hôn nên Tòa án công nhận cho anh Hoàng Văn T và chị Phạm Thị Hồng Ph thuận tình ly hôn là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Quá trình chung sống, giữa anh T và chị Ph có 01 người con chung là: Hoàng Phạm Th, sinh ngày 20-10-2018. Anh T và chị Ph yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận về con chung cụ thể như sau: Chị Phạm Thị Hồng Ph trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Phạm Th, sinh ngày 20-10-2018 cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên.

Xét thấy việc thỏa thuận về con chung đảm bảo quyền lợi chính đáng của con, là phù hợp với các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Hoàng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Phạm Th mỗi tháng 2.000.000đ kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Hoàng Phạm Th đủ tuổi thành niên.

[ 4] Về tài sản: Anh Hoàng Văn T và chị Phạm Thị Hồng Ph không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Văn T và chị Phạm Thị Hồng Ph phải chịu theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Văn T và chị Phạm Thị Hồng Ph

- Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Phạm Th, sinh ngày 20-10-2018 cho chị Phạm Thị Hồng Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên.

Anh Hoàng Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Hoàng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Hoàng Phạm Th mỗi tháng 2.000.000đ kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Hoàng Phạm Th đủ tuổi thành niên.

- Về tài sản: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh Hoàng Văn T phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí về cấp dưỡng nuôi con chung. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000188 ngày 06-8-2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk.

Chị Phạm Thị Hồng Ph phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Ph đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000189 ngày 06-8-2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. Hoàn trả lại cho chị Ph số tiền tạm ứng lệ phí còn lại là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ