- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc T thuận tình ly hôn với Nguyễn Thúy Quỳnh A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thúy Quỳnh A. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬNCẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 của: Người yêu cầu: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1994, địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng và bà Nguyễn Thúy Quỳnh A, sinh năm 1998; địa chỉ: xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thúy Quỳnh A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thúy Quỳnh A thuận tình ly hôn. b. Về quan hệ con chung: Bà A nhận nuôi dưỡng con Trần Phương T, sinh ngày 18/03/2016. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con. Các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. c. Về quan hệ tài sản chung: Không có d. Về nợ chung: Không có đ. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thúy Quỳnh A mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại biên lai thu số 0005542 ngày 04/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Cẩm Lệ; - Chi cục THADS Q. Cẩm Lệ; - UBND xã Tiên Cẩm, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Trang |