- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 12 /2019/QĐST- DS | Đ, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 70/2019/TLST- DS ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1, Chị Nguyễn Thị Thu H; Địa chỉ: Tổ 04, phường T, thành phố H, tỉnh H .
2, Anh Vũ Đức Q; Địa chỉ: Tổ dân phố 22, phường L, thành phố Đ, tỉnh B.
Xét thấy: Người yêu cầu rút yêu cầu giải quyết việc dân sự
Căn cứ vào các Điều 48, 218, 219, khoản 2 Điều 273 và điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 70/2019/TLST- DS ngày 11 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu:
- Đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ Luật tố tụng Dân sự.
- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.
- Về tiển tạm ứng lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí DSST chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2010/0009251 ngày 10/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Đ; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thúy Thành |