- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Mạnh - Vũ Thị Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI -------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12 /2019/QĐ-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 23 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC
ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 07/2019/HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa: +Nguyên đơn: Anh Trần Văn M- sinh năm 1989 Nơi cư trú: Số 26, Ngách 72/23 đường T, Thị Trấn V, huyện T, Hà Nội. +Bị đơn: Chị Vũ Thị H- sinh năm 1991 Nơi cư trú: Số 26, Ngách 72/23 đường T, Thị Trấn V, huyện T, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điểm 7, Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
+ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh TRẦN VĂN M và chị VŨ THỊ H
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: +Về tình cảm: Anh Trần Văn M và chị Vũ Thị H cùng thống nhất thỏa thuận, thuận tình ly hôn. +Về con chung : Anh chị có 01 con chung là cháu Trần Vũ Ngọc D- sinh ngày 30/11/2011. Giao cháu Trần Vũ Ngọc D cho chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Trần Văn M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đồng/1 tháng kể từ tháng 12/2019 cho đến khi cháu Trần Vũ Ngọc D tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Trần Văn M có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. -Về tài sản chung vợ chồng: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét. -Về công nợ: Anh chị không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét. +Về án phí : Anh Trần Văn M tự nguyện chịu cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng tiền tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí anh M đã nộp theo biên lai số 0006338 ngày 29/11/2019 tại Cơ quan Thi hành án dân sự huyện T. Anh M đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. + Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự; - Lưu HS; | Nguyễn Thị Kim Liên |