- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Trọng M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1191/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 19 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1662/2024/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị Thùy T, sinh năm 1977 HKTT và trú tại: H, khu phố B, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Nguyễn Trọng M, sinh năm 1969 HKTT và trú tại: H, khu phố B, phường B, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Trọng M là hôn nhân hợp pháp, ngày 11/7/2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Trọng M thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Trọng M có 01 con chung là cháu Nguyễn Nhất Thiên B, sinh ngày 17/08/2003 đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét, giải quyết. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có. [5] Về lệ phí: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Trọng M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004380 ngày 25/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Trọng M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Trọng M có 01 con chung là cháu Nguyễn Nhất Thiên B, sinh ngày 17/08/2003 đã trên 18 tuổi và có khả năng lao động nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Trọng M khai không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị Thùy T và ông Nguyễn Trọng M phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm cấn trừ số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004380 ngày 25/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố Biên Hòa; - UBND thị trấn Di Linh, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng (GCNKH số 111 ngày 06/11/2002) - Chi cục THADS thành phố Biên Hòa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Loan Trần Hải Yến |