vanban.org

Quyết định 1190/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 25/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1190/2023/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 25 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân

sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 986/2023/TLST-HNGĐ

ngày 24 tháng 10 năm 2023, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trương Thị Kim H, sinh năm 1995; Nơi ĐKHKTT và cư trú: 1010

T, phường X, quận T, thành phố H.

- Anh Lê Ngọc H, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT và cư trú: số 16A,

ngách 165/36 K, phường K, quận Đ, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Kim H và anh Lê Ngọc H đăng

ký kết hôn ngày 09/02/2015 tại Ủy ban nhân dân phường X, quận T, thành phố H, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận, hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống bất đồng, không tìm được tiếng nói chung. Chị H, anh H đã cố gắng hàn gắn đoàn tụ nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Nay chị H, anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn. Như vậy thấy, mâu thuẫn giữa chị Trương Thị Kim H và anh Lê Ngọc H thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh chị cho anh chị được thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Chị H, anh H có 01 con chung, cháu Lê Minh A, sinh ngày

07/4/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Lê Minh A. Về phần cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị H, anh H không có tài sản

chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về công nợ: Chị H, anh H không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu

Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Anh H tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy

định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương

Thị Kim H và anh Lê Ngọc H.

- Về con chung: Chị H, anh H có 01 con chung, cháu Lê Minh A, sinh

ngày 07/4/2015. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Lê Minh A. Về phần cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Anh Lê Ngọc H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung

không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị H, anh H không có tài

sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về các vấn đề khác: Chị H, anh H không có khoản vay nợ chung, không

yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh H chịu cả 300.000

đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, anh H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002856 ngày 23 tháng 10 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn. Xác nhận anh H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ