- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Nguyễn Thị H - Phan Bá S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2026/QĐST-VHNGĐ | Quảng Trị, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2026/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1993; nơi cư trú: khu phố 2, phường ĐH, tỉnh Quảng Trị; CCCD:xxxxxxxxxxxx.
- Ông Phan Bá S, sinh năm 1993; nơi cư trú: thôn TT, xã VH, tỉnh Quảng Trị; CCCD: xxxxxxxxxxxx.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị H (bà H) và ông Phan Bá S (ông S) là hợp pháp. Nay, bà H và ông S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của bà H, ông S là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật. [2] Về con chung: Vợ chồng bà H và ông S có 02 người con chung là cháu: Phan Nguyễn Bảo H và cháu Phan Nguyễn Bảo Tr cùng sinh ngày 22/4/2024. Khi ly hôn, bà H và ông S thỏa thuận giao cháu Phan Nguyễn Bảo H, sinh ngày 22/4/2024 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao cháu Phan Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 22/4/2024 cho ông Phan Bá S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị H và ông Phan Bá S không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: bà Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị H và ông Phan Bá S thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Giao cho bà Lê Thị H quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phan Nguyễn Bảo H, sinh ngày 22/4/2024. Giao cho ông Phan Bá S quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phan Nguyễn Bảo Tr, sinh ngày 22/4/2024. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 1.3. Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị H và ông Phan Bá S không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: bà Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002129 ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (Bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ lệ phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND Khu vực 5; - Phòng THADS khu vực 5; - UBND phường Đông Hà (GCNKH số: 35 cấp ngày 21/7/2017); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tập dán án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quý |