- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngoan"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119 /2022/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 21 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 129/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2022 về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn”.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Hù Văn N : 1990; dân tộc: Giáy nghề nghiệp: Tự do
Địa chỉ: Thôn Luổng Đơ, xã Cốc San, thành phố L, tỉnh L.
Chị Nguyễn Thị N; sinh năm: 1986 ; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Công
nhân
Địa chỉ: Tổ dân phố Hoàng Mai 3, Thị Trấn Nếnh, huyện V, tỉnhB.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Hù Văn N và chị Nguyễn Thị N kết hôn ngày 26/6/2018 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Cốc San, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Hôn nhân dựa trên tìm hiểu, tự nguyện, không do bên nào ép buộc. Thời gian đầu cuộc sống vợ chống hạnh phúc, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp nhau, không thông cảm cho nhau, hay bất đồng quan điểm, từ đó vợ chồng không còn quan tâm và yêu thương nhau. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không được. Anh chị sống ly thân từ năm 2020 đến nay, không ai quan tâm đến ai. Vì vậy, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài, nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 01 người con chung là cháu Hù Bảo Ngọc; sinh ngày 18/5/2019. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận giao cháu Hù Bảo Ngọc cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom,chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Hù Văn N không phải đóng góp phí tổn nuôi con.
Hiện nay anh Hù Văn N làm tự do. Thu nhập trung bình 4 triệu đồng/ tháng. Chị Nguyễn Thị N hiện đang làm công nhân, thu nhập trung bình hàng tháng là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/ tháng.
Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Xét yêu cầu của anh Hù Văn N và chị Nguyễn Thị N đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai công nhận sự thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn là phù hợp quy định tại các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hù Văn N và chị Nguyễn Thị N. Quan hệ hôn nhân của anh Hù Văn N và chị Nguyễn Thị N chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật
Về nuôi con chung: Giao cháu Hù Bảo Ngọc; sinh ngày 18/5/2019 cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Hù Văn N không phải đóng góp nuôi con. Anh Hù Văn N có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được quyền cản trở anh Hù Văn N thực hiện quyền này.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hù Văn N và chị Nguyễn Thị N mỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001743 ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh (1); - VKSNDTP (2); - THADS (1); - UBND xã Cốc San; - Các đương sự (2); - Lưu HS (1); | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Vân |