- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Nguyễn Bá N và chị Bùi Thị Thúy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c ương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia ình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2022/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397, khoản 2 Điều 5, Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, c c khoản 1 và 2 Điều 81, c c iều 82, 83, 84, khoản 1 Điều 107, c c iều 110, 116 và 117, khoản 1 Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia ình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 106/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau ây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1) Anh Nguyễn Bá N, sinh năm 1980; ịa chỉ: số nhà 66, tổ 5, khu 1, phường Giếng Đ y, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh;
2) Chị Bùi Thị Thúy N, sinh năm 1979; ịa chỉ: số nhà 66, tổ 5, khu 1, phường Giếng Đ y, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Nguyễn Bá N và chị Bùi Thị Thúy N chung sống với nhau và có ăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân xã Chí Tân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên vào ngày 22/02/2002.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, ến khoảng tháng 8 năm 2021 thì ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan iểm sống khác nhau, không tìm ược tiếng nói chung, vợ chồng không còn tình cảm với nhau. Vợ chồng ã nhiều lần nói chuyện với nhau và hai bên gia ình cũng ã nhiều lần hòa giải ể khắc phục mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thành. Vợ chồng ã sống ly thân từ tháng 8 năm 2021 cho ến nay, không còn quan tâm chăm sóc nhau nữa. Hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, tình trạng hôn nhân ã trầm trọng, ời sống chung không thể kéo dài, mục ích của hôn nhân không ạt ược, vợ chồng cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn, ề nghị Tòa án công nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Bá N và chị Bùi Thị Thúy N có 02 (hai) con chung là Nguyễn Bá Nhật V, sinh ngày 18/9/2002 và Nguyễn Hà A, sinh ngày 02/7/2011. Con chung Nguyễn Bá Nhật V ã thành niên nên anh N và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh N và chị N thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Hà A cho chị Bùi Thị Thúy N trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dưỡng ến khi con thành niên ( ủ 18 tuổi), kể từ th ng 11 năm 2022. Anh Nguyễn Bá N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Bùi Thị Thúy N là 3.000.000 ồng/tháng (ba triệu ồng mỗi tháng). Thời iểm cấp dưỡng nuôi con chung bắt ầu từ th ng 11 năm 2022 cho ến khi con Nguyễn Hà A thành niên ( ủ 18 tuổi), ề nghị Tòa án công nhận.
Sự thỏa thuận của c c ương sự nêu trên có ầy ủ c c tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung thỏa thuận ó là có căn cứ và hợp ph p.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của c c ương sự nêu trên ược ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm iều cấm của luật và không trái ạo ức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải oàn tụ không thành, không có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thoả thuận ó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của c c ương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Bá N và chị Bùi Thị Thúy N cùng thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Bá N và chị Bùi Thị Thúy N có 02 (hai) con chung là Nguyễn Bá Nhật V, sinh ngày 18/9/2002 và Nguyễn Hà A, sinh ngày 02/7/2011. Con chung Nguyễn Bá Nhật V ã thành niên nên anh N và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh N và chị N thỏa thuận: Giao con chung Nguyễn Hà A cho chị Bùi Thị Thúy N trực tiếp trông nom, chăm sóc, gi o dục và nuôi dưỡng ến khi con thành niên ( ủ 18 tuổi), kể từ th ng 11 năm 2022.
Anh Nguyễn B Núi có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Bùi Thị Thúy N là 3.000.000 ồng/tháng (ba triệu ồng mỗi tháng). Thời iểm cấp dưỡng bắt ầu từ th ng 11 năm 2022 cho ến khi con Nguyễn Hà A thành niên ( ủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền thỏa thuận thay ổi người trực tiếp nuôi con hoặc trường hợp bên nào không còn ủ iều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy ịnh của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Bá N và chị Bùi Thị Thúy N thống nhất tự thỏa thuận; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Bá N và chị Bùi Thị Thúy N thống nhất không có nợ chung; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Bá N tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn ồng), bao gồm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn ồng) lệ phí ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn ồng) lệ phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng ược trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn ồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001055 ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; anh Nguyễn Bá N ã nộp ủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP.Hạ Long, T. Quảng Ninh; - UBND xã Chí Tân, H. Kho i Châu, T. Hưng Yên; - Chi cục THADS TP.Hạ Long, T. Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Lâm |