- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyên đơn anh Trịnh Bá C và bị đơn chị Trịnh Thị Thu C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN CẨM KHÊ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2022/QĐST- HNGĐ | C, ngày 15 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 236/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Bá C - sinh năm 1994.
Địa chỉ: xã M, Hện C, tỉnh Phú Thọ
- Bị đơn: Chị Trịnh Thị Thu C, sinh năm 1993.
Địa chỉ: xã M, Hện C, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trịnh Bá C và chị Trịnh Thị Thu C
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh Trịnh Bá C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trịnh Bá H, sinh ngày 28/7/2017 và chị Trịnh Thị Thu C trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trịnh Bá H, sinh ngày 27/4/2019 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Anh Trịnh Bá C và chị Trịnh Thị Thu C có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản; Công sức: Anh Trịnh Bá C và chị Trịnh Thị ThuC đều xác nhận không có không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Trịnh Bá C tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh C đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0007897 ngày 07/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự Hện C, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh Trịnh Bá C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Hện C; - Các đương sự; - UBND xã M; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hền |