vanban.org

Quyết định 119/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 03/06/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Hữu N thỏa thuận thuận tình ly hôn; Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kiều M, sinh ngày 18/11/2005 cho chị T trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Nguyễn Hoàng C, sinh ngày 11/01/2008 cho anh N trực tiếp trông nom chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận TTLH, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 119/2021/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 11 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM

Căn cứ 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 173/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2021, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Hữu N.

Cùng địa chỉ: Thôn K, xã N, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Hữu N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày vào 05/9/2006 tại UBND xã N, thành phố K, tỉnh Kon Tum, việc kết hôn là tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ, chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do không hợp nhau về tính tình, cãi vã, xúc phạm nhau. Vợ, chồng đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2020 đến nay, không ai quan tâm đến ai, việc ai người ấy làm. Anh, chị cùng thỏa thuận thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên cần chấp nhận.

Về con chung các đương sự thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thị Kiều M, sinh ngày 18/11/2005 cho chị T trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Nguyễn Hoàng C, sinh ngày 11/01/2008 cho anh N trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận.

Về tài sản, nợ nần: Các đương sự đều không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, chị T nhận chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 03/6/2021 về việc lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Hữu N thỏa thuận thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kiều M, sinh ngày 18/11/2005 cho chị T trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Nguyễn Hoàng C, sinh ngày 11/01/2008 cho anh N trực tiếp trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con;

Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về tài sản, nợ nần: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét gải quyết.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự phải chịu, chị Mai Thị T nhận chịu, nhưng được trừ đi số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm mà chị T đã nộp theo biên lai số 0005041, ngày 12/5/2021 của Chi cục Thi hành án thành phố K, tỉnh Kon Tum. Chị Mai Thị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguỵên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ