- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Mạnh C và bà Văn Thái Ngọc H. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân phường Bình Khánh, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh, cấp ngày 23/12/2008) được chấm dứt kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2020.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 28 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 110/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2020, về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự;
Nguyên đơn: Ông Đào Mạnh C, sinh năm 1988.
Nơi cư trú: 4/8H A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Văn Thái Ngọc H, sinh năm 1988.
Thường trú: 4/8H A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi cư trú: 177 D, phường E, Quận G, TP. Hồ Chí Minh
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 2 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 56, 57, 58; các Điều 81, 82, 83, 84; và Điều 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đào Mạnh C và bà Văn Thái Ngọc H. Quyền và nghĩa vụ vợ chồng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân phường Bình Khánh, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh, cấp ngày 23/12/2008) được chấm dứt kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2020.
2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự như sau:
- Về con chung: Bà Văn Thái Ngọc H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả 03 con chung, gồm: cháu Đào Trọng Ng, sinh ngày 12/05/2006; cháu Đào Trọng Th, sinh ngày 05/05/2007; và cháu Đào Trọng T, sinh ngày 17/04/2008.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Ông Đào Mạnh C có trách nhiệm thực hiện mức cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000đ/tháng/03con cho đến khi con chung thành niên và tự lập, hoặc được chấm dứt theo quy định của pháp luật.
Ông C và bà H tự thực hiện việc giao, nhận tiền cấp dưỡng nuôi con (chậm nhất vào ngày 30 hàng tháng). Đương sự được quyền yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Không ai có quyền cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Quyền, nghĩa vụ của ông Đào Mạnh C và bà Văn Thái Ngọc H trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại các điều 81, điều 82, điều 83, điều 84 và điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản và nợ chung: Ông Đào Mạnh C và bà Văn Thái Ngọc H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí sơ thẩm giải quyết ly hôn và cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng, do ông Đào Mạnh C chịu toàn bộ, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0027457 ngày 27/4/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2, TP. Hồ Chí Minh.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS Quận 2; - VKSND Quận 2; - UBND phường Bình Khánh, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Chí Quang |