- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 119/2019/QĐST-HNGĐ | M, ngày 11 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào cá c Điề u 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hoàng T, sinh năm 1979.
2. Chị Đàm Thị Ng, sinh năm 1982.
Đều có nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú t ại: Khu x, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân : Anh Hoàng T và chị Đàm Thị Ng thuậ n tì nh ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh T và chị Ng đượ c ghi trong Biên bả n hòa giải đoàn tụ không thành , ngày 03/6/2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn , nuôi con và chia tà i sả n khi ly hôn ngày 03/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy , cầ n á p dụng Điều 55 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n anh Hoàng T và chị Đàm Thị Ng thuậ n tì nh ly hôn.
. Về con chung: Anh Hoàng T và chị Đàm Thị Ng có 02 con chung là Hoàng Minh T1, sinh ngà y 17/11/2007 và Hoàng Ngọc T2, sinh ngày 08/7/2013. Anh Hoàng T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Việ c cấ p dưỡng nuôi con chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sự thỏ a thuậ n về con chung củ a anh T và chị Ng phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình , cầ n chấ p nhậ n.
. Về tà i sả n chung: Anh T và chị Ng không có tài sản chung.
. Về khoả n nợ chung: Anh T và chị Ng không có khoản nợ chung.
. Về lệ phí
: Căn cứ khoả n
3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu , miễ n , giảm, thu nộ p , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Hoàng T và chị Đàm Thị Ng, mỗ i ngườ i phải nộp 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m . Tuy nhiên, anh Hoàng T tự nguyệ n chịu toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng ), nên cầ n chấ p nhậ n.
Đã hế t thờ i hạ n 07 (bảy) ngày, kể từ ngà y cá c đương sự thỏ a thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con), có đơn yêu cầu công nhậ n kế t quả hò a giả i thành tại Trung tâm hòa giải , đố i thoạ i tại Tòa án (ngày 03/6/2019); nộp Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ngày 04/6/2019, không có đương sự nà o thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó .
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng T và chị Đàm Thị Ng thuận tình ly hôn.
Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a anh T và chị Ng nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 24 quyển số 01 do Ủ y ban nhân dânphường Tr, thị xã M (nay thành phố M), tỉnh Quảng Ninh cấp ngày10/7/2007 không cò n giá trị phá p ly.́
- Về con chung: Anh Hoàng T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung là Hoàng Minh T1, sinh ngà y 17/11/2007 và Hoàng Ngọc T2, sinh ngày 08/7/2013 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.
Việ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung: Anh T và chị Ng không yêu cầ u Tò a á n giải quyết .
Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung theo quy đị nh tạ i Điề u84 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về khoản nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng T tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng ) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001654 ngày 04/6/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố Mó ng Cá i . Anh T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố M; - Chi cụ c THADS thành phố M; - UBND phường Tr, thành phố M; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Thanh Phương |