- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Lâm và chị Nhung thuận tình ly hôn tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Xuân L và chị Vũ Thị Hồng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2019/QĐST-HNGĐ | Hoằng Hóa, ngày 13 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2019, của những người yêu cầu:
Anh Cao Xuân L- sinh năm 1998
Chị Vũ Thị Hồng N - sinh năm 1992
Đều cùng địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại TAND của TAND Tối cao;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành, đối thoại thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi do Trung tâm Hòa giải- Đối thoại Tòa án nhân dân huyện H lập ngày 07 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản Hòa giải thành, đối thoại thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 07 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cao Xuân L và chị Vũ Thị Hồng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Xuân L và chị Vũ Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con chung: Anh Cao Xuân L và chị Vũ Thị Hồng N có hai con chung là cháu Cao Quỳnh V, sinh ngày 21/12/2013 và cháu Cao Thành Đ, sinh ngày 22/5/2017. Anh chị cùng thống nhất: Giao cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Quỳnh V, giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Đ; Anh L và chị N không ai phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền qua lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở, nhưng anh L và chị N cũng không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi con của nhau.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Cao Xuân L và chị Vũ Thị Hồng N không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Cao Xuân L và chị Vũ Thị Hồng N mỗi người phải nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm; chấp nhận sự tự nguyện của anh Cao Xuân L nhận nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0005620 ngày 08/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, anh Cao Xuân L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện H. - Chi cục THADS huyện H. - UBND xã K; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN đã ký Lê Thị Phƣơng Thanh. |