- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Toàn T và chị Võ Thị Ánh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 119/2018/QĐST-HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ vào khoản 4 điều 397, điều 212, 213 và khoản 2 điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 145/2018/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Toàn T, sinh năm 1975; Địa chỉ: tổ …5, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
Chị Võ Thị Ánh T, sinh năm 1975; Địa chỉ: tổ …5, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Toàn T và chị Võ Thị Ánh T kết hôn ngày 09/12/2001, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã K, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn kết hôn tình cảm vợ chồng bình thường. Từ năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hoà hợp, bất đồng quan điểm sống, không quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên tự nguyện và thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Toàn T và chị Võ Thị Ánh T có 03 con chung là Nguyễn Vũ T, sinh ngày 26/8/2003, Nguyễn Diễm Q, sinh ngày 05/01/2006 và Nguyễn Nhật M sinh ngày 28/11/2012. Anh T và chị T thỏa thuận chị Võ Thị Ánh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn Diễm Q, sinh ngày 05/01/2006. Anh Nguyễn Toàn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn Vũ T, sinh ngày 26/8/2003 và Nguyễn Nhật M sinh ngày 28/11/2012 cho đến khi các con trưởng thành, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau. Cháu Nguyễn Vũ T có đơn trình bày nguyện vọng được ở với bố, cháu Nguyễn Diễm Q có đơn trình bày nguyện vọng ở với mẹ.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Toàn T và chị Võ Thị Ánh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nợ chung không có.
Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Toàn T tự nguyện chịu lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Toàn T và chị Võ Thị Ánh T.
- Về con chung: Anh Nguyễn Toàn T và chị Võ Thị Ánh T có 03 con chung là Nguyễn Vũ T, sinh ngày 26/8/2003, Nguyễn Diễm Q, sinh ngày 05/01/2006 và Nguyễn Nhật M sinh ngày 28/11/2012. Chị Võ Thị Ánh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn Diễm Q, sinh ngày 05/01/2006. Anh Nguyễn Toàn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn Vũ T, sinh ngày 26/8/2003 và Nguyễn Nhật M sinh ngày 28/11/2012 cho đến khi các con trưởng thành, không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau.
Anh Nguyễn Toàn T và chị Võ Thị Ánh T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Toàn T và chị Võ Thị Ánh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Toàn T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0001070 ngày 25/10/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Hà Tĩnh; - THADS TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã K, K, Hà Tĩnh; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Minh Thƣ |