vanban.org

Quyết định 118A/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 25/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Hồ Khắc T và chị Nguyễn Thị Phương R. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Hồ Nguyễn Thiên K, sinh ngày 15/01/2017; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118A/2022/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 28 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 109/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/3/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hồ Khắc T, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Q, xã C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Nguyễn Thị Phương R, sinh năm 1995; địa chỉ: Thôn Q, xã C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Khắc T và chị Nguyễn Thị Phương R kết hôn tự nguyện và đăng ký kết hôn tại UBND xã C, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (cũ là huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế) vào ngày 22/4/2016 nên là hôn nhân hợp pháp. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng chung sống không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã ly thân từ năm 2020 nay không còn quan tâm đến nhau nữa. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng kéo dài đã trầm trọng không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn của anh Hồ Khắc T và chị Nguyễn Thị Phương R.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Hồ Nguyễn Thiên K, sinh ngày 15/01/2017. Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Hồ Nguyễn Thiên K cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị R không phải cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hồ Khắc T và chị Nguyễn Thị Phương R xác nhận không có.

[4] Về lệ phí Toà án: Anh Hồ Khắc T và chị Nguyễn Thị Phương R mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Anh T, chị R đã nộp đủ 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền số AA/2021/0001018 ngày 09/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Hồ Khắc T và chị Nguyễn Thị Phương R.

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Hồ Nguyễn Thiên K, sinh ngày 15/01/2017;

Giao cháu Hồ Nguyễn Thiên K cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị R không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hồ Khắc T và chị Nguyễn Thị Phương R xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Khắc T và chị Nguyễn Thị Phương R mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Anh T, chị R đã nộp đủ 300.000 đồng tại Biên lai thu tiền số AA/2021/0001018 ngày 09/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ