vanban.org

Quyết định 1189/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1963 thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Hồng A, sinh năm 1985 và Phạm Nguyễn Trường Th, sinh năm 1991 đã trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Văn Q và bà Phạm Thị Hồng V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1189/2019/QĐST-VHNGĐBiên Hòa, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 5, 6, 7 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và khoản 1 Điều 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1585/2019/TLST-VHNGĐ, ngày 16/7/2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1963

+ Bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: B12, khu phố 6, phường T, thành phố B, tỉnh N;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị Hồng Vtự nguyện sống chung với nhau từ năm 1985, sau đó có làm thủ tục đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân phường Q, thành phố B, tỉnh N cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ngày 06/10/1993 nên căn cứ Điều 5, 6,7 Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 xác định là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị Hồng V xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Trong quá trình chung sống ông Qvà bà V có 02 con chung là Phạm Hồng A, sinh năm 1985 và Phạm Nguyễn Trường Th, sinh năm 1991. Do các con đã trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị Hồng V mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông Q, bà V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008842 ngày 16/7/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn Q, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị Hồng V, sinh năm 1963 thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Hồng A, sinh năm 1985 và Phạm Nguyễn Trường Th, sinh năm 1991 đã trưởng thành và đủ khả năng lao động nên không yêu cầu xem xét.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Ông Phạm Văn Q và bà Nguyễn Thị Hồng V mỗi người phải chịu 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông Q, bà V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0008842 ngày 16/7/2019 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ