vanban.org

Quyết định 1184/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Thế A, sinh năm 1984 Bà Nguyễn Thị Đoan T, sinh năm 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1184/2017/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1063/2017/TLST-HNGĐ

ngày 08 tháng 8 năm 2017 về việc: “Thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Thế A, sinh năm 1984

Địa chỉ thường trú: đường P, Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Địa chỉ liên lạc: B H, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Đoan T, sinh năm 1984

Địa chỉ thường trú: đường P, Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của

Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành, thuận

tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự về hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành, thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Ông Nguyễn Thế A, sinh năm 1984

- Bà Nguyễn Thị Đoan T, sinh năm 1984

Giấy chứng nhận kết hôn số 81 quyển số 01/2010 ngày 25 tháng 11 năm

2010 do Ủy ban nhân dân Phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự hết hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn

Đình K, sinh ngày 09 tháng 9 năm 2012. Ông A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.500.000 đ (Năm triệu năm trăm ngàn đồng) cho đến khi con chung trưởng thành. Ông A thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 29 tháng 8 năm 2017.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền cấp dưỡng thì bên đó phải trả

lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự.

Ông A được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không

ai được cản trở quyền này của ông A. Nếu ông A lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của ông A.

Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi

người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông A và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết

trong việc dân sự này.

Về nợ chung: Ông A và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong

việc dân sự này.

Về lệ phí: Ông A và bà T phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được trừ

vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0027230 ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ