vanban.org

Quyết định 118/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Văn C.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: giao cho chị Nguyễn Thị S tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Bùi Nguyễn Thiện A, sinh ngày 24/4/2009, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được cuộc sống. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2023/QĐST-HNGĐ.N, ngày 05 tháng 9 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2023/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1981.

Địa chỉ: thôn S, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: anh Bùi Văn C, sinh năm 1979.

Địa chỉ: thôn S, xã Q, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Áp dụng: - Các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị S và anh Bùi Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: giao cho chị Nguyễn Thị S tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Bùi Nguyễn Thiện A, sinh ngày 24/4/2009, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được cuộc sống.

Anh Bùi Văn C không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị S.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc nuôi dưỡng, thì người trực tiếp nuôi con có quyền đề nghị Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết có quyền thay đổi việc nuôi con

2.2 Về tài sản - công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về án phí sơ thẩm: chị Nguyễn Thị S nhận nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng ). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2023/0002955 ngày 25/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Trả lại cho chị Nguyễn Thị S số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ