vanban.org

Quyết định 118/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Trọng H thuận tình ly hôn. Về con chung: Đôi bên xác nhận có 02 con chung tên Trần Thị Thanh T, sinh ngày 08/12/2014 và Trần Trọng Đ, sinh ngày 03/01/2017; giao các con chung tên Trần Thị Thanh T và Trần Trọng Đ cho anh Trần Trọng H trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc D và Trần Trọng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2022/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 08 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 58, 59, 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 01/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm: 1991; địa chỉ: Số 81 đường số 355, tổ 1, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Anh Trần Trọng H, sinh năm: 1990; địa chỉ: Số 81 đường số 355, tổ 1, ấp X, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Trọng H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 77/CNKH ngày 02/5/2013; mâu thuẫn giữa chị D và anh H phát sinh do bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn được, nên chị D và anh H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

Về con chung: Chị D và anh H xác nhận có 02 con chung tên Trần Thị Thanh T, sinh ngày 08/12/2014 và Trần Trọng Đ, sinh ngày 03/01/2017. Anh chị thống nhất giao các con chung tên Trần Thị Thanh T và Trần Trọng Đ cho anh Trần Trọng H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, anh H không yêu cầu chị D cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Chị D và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị D và anh H xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Trọng H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đôi bên xác nhận có 02 con chung tên Trần Thị Thanh T, sinh ngày 08/12/2014 và Trần Trọng Đ, sinh ngày 03/01/2017; giao các con chung tên Trần Thị Thanh T và Trần Trọng Đ cho anh Trần Trọng H trực tiếp nuôi, ghi nhận việc anh H không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

- Về tài sản chung: Đôi bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Trần Trọng H mỗi bên phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do chị D và anh H đã nộp theo Biên lai thu số AA/2021/0043576 ngày 30/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; chị D và anh H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ