vanban.org

Quyết định 118/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Văn Lvà bà Phạm Việt H thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ nuôi con chung: Giao con chung Tô Lâm A - sinh ngày 03 tháng 01 năm 2019 cho bà Phạm Việt H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Tô Phát Thành Đ - sinh ngày 25 tháng 9 năm 2016 cho ông Tô Văn L trực tiếp nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tô Văn L - Phạm Việt H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2021/QĐST-HNGĐL, ngày 26 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 264/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Tô Văn L - sinh năm 1983 và bà Phạm Việt H - sinh năm 1985, cùng nơi cư trú: Căn 01, tầng 2, tòa E2, khu Chung cư N, phường H1, quận L, thnh phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Văn Lvà bà Phạm Việt H kết hôn vào năm 2018; có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thnh phố C, tỉnh Quảng Ninh. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống, dù đã nhiều lần hn gắn nhưng không thnh. Ông bà đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông L và bà H đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đ được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về quan hệ nuôi con chung: Ông Tô Văn L và bà Phạm Việt H thống nhất thỏa thuận:

Giao con chung Tô Lâm A - sinh ngày 03 tháng 01 năm 2019 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Tô Phát Thành Đ - sinh ngày 25 tháng 9 năm 2016 cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét sự thỏa thuận của ông L và bà H đảm bảo quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về quan hệ chia tài sản: Ông L và bà H tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông L và bà H chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Văn Lvà bà Phạm Việt H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ nuôi con chung: Giao con chung Tô Lâm A - sinh ngày 03 tháng 01 năm 2019 cho bà Phạm Việt H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Tô Phát Thành Đ - sinh ngày 25 tháng 9 năm 2016 cho ông Tô Văn L trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ chia tài sản: Ông Tô Văn L và bà Phạm Việt H tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung. [[[

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Tô Văn L và bà Phạm Việt H phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0000004 ngày 04 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hnh án dân sự quận L. Ông L và bà H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hnh theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ