vanban.org

Quyết định 118/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Điền H và bà Đỗ Giáng H thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung. Ông Hứa Điền H và bà Đỗ Giáng H thỏa thuận giao 02 con chung g m: Trẻ Hứa Uyển Th, sinh ngày 11/5/2010 và trẻ Hứa Uyển L, sinh ngày 27/9/2007 cho ông Hứa Điền H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2020/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 12 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu h s vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 840/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Hứa Điền H, sinh năm 1974 2/ Bà Đỗ Giáng H, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Số A đường B, Phường C, Quận S, Thành phố H Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Điền H và bà Đỗ Giáng H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 03 con chung. Ông Hứa Điền H và bà Đỗ Giáng H thỏa thuận giao 02 con chung g m: Trẻ Hứa Uyển Th, sinh ngày 11/5/2010 và trẻ Hứa Uyển L, sinh ngày 27/9/2007 cho ông Hứa Điền H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là trẻ Hứa Uyển B, sinh ngày 01/9/2014 cho bà Đỗ Giáng H trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: Ông Hứa Điền H và bà Đỗ Giáng H tự khai không có. 4. Về n chung: Ông Hứa Điền H và bà Đỗ Giáng H tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hứa Điền H và bà Đỗ Giáng H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung. Ông Hứa Điền H và bà Đỗ Giáng H thỏa thuận giao 02 con chung g m: Trẻ Hứa Uyển Th, sinh ngày 11/5/2010 và trẻ Hứa Uyển L, sinh ngày 27/9/2007 cho ông Hứa Điền H trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung là trẻ Hứa Uyển B, sinh ngày 01/9/2014 cho bà Đỗ Giáng H trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai đư c cản trở. Vì quyền l i của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, c quan, tổ chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Thi hành tại C quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Ông Hứa Điền H và bà Đỗ Giáng H tự khai không có.

- Về n chung: Ông Hứa Điền H và bà Đỗ Giáng H tự khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hứa Điền H và bà Đỗ Giáng H mỗi người phải nộp 150.000 (một trăm năm mư i ngàn) đ ng nhưng đư c trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0010026 ngày 18/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đư ng sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 26, Quyển số 1/07 ngày 19/3/2007 của Ủy ban nhân dân phường D, Quận S, Thành phố H Chí Minh không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đư ng sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ