vanban.org

Quyết định 118/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/7/2003 và chị Trần Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung N… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "K H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 118/2019/QĐST-HNGĐ
H, ngày 22 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 134/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn K, sinh năm: 1975

Nơi ĐKHKTT: Tổ 8, khu 5, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

- Chị Trần Thị Thanh H, sinh năm: 1978

Nơi ĐKHKTT: Tổ 8, khu 5, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị Thanh H đều xác nhận mâu thuân vợ chồng đã thật sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị Thanh H có 02 con chung Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/7/2003 và Nguyễn Minh T, sinh ngày 05/7/2015. Nay ly hôn anh K và chị H thỏa thuận: anh K trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh Đ đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh T cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh K và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị Thanh H đều thống nhất vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có công nợ chung.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị Thanh H thỏa thuận Anh K tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm; chị Trần Thị Thanh H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn K trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/7/2003 và chị Trần Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh T, sinh ngày 05/7/2015 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Văn K và chị Trần Thị Thanh H xác nhận không vay nợ chung với cơ quan, tổ chức hay cá nhân nào.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn K tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000875 ngày 12/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. Chị Trần Thị Thanh H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000874 ngày 12/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ