- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2019/QĐST-HNGĐ | Chương Mỹ, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
T A ÁN NH N D N HUYỆN CHƯƠNG MỸ – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 115/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con ngày 14 tháng 5 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lê Thị H – sinh năm 1983; Nơi cư trú: B – xã V – huyện G – thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Văn D – sinh năm 1986; Nơi cư trú: Thôn N – xã H – huyện C – thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN
1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn ngày 26/01/2007 tại y ban nhân dân xã H, huyện C, thành phố Hà Nội. Vợ chồng sống hạnh phúc được mấy năm đầu thì mâu thuẫn, nguyên nhân do sau khi kết hôn vợ chồng thường xuyên ở xa nhau do tính chất công việc nên không thường xuyên quan tâm, chăm sóc nhau, mặt khác do không cùng quan điểm sống nên rất nhiều lần xảy ra xô xát với nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 9/2016 đến nay, không còn quan tâm, hỏi han đến nhau nữa. Chị H , anh D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn D có ba con chung là cháu Nguyễn Văn Tiến Đ , sinh ngày 19/10/2007, cháu Nguyễn Thị Như A, sinh ngày 23/12/2009 và cháu Nguyễn Bình T, sinh ngày 27/8/2011. Chị H và anh D thỏa thuận: Chị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con chung kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án.
Anh D có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
3. Về cấp dư ng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D cho đến khi có sự thay đổi khác.
4. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị H , anh D không yêu cầu Toà án giải quyết.
5. Về lệ phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thỏa thuận về việc ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn D.
- Về con chung: Chị Lê Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con chung là cháu Nguyễn Văn Tiến Đ, sinh ngày 19/10/2007, cháu Nguyễn Thị Như A, sinh ngày 23/12/2009 và cháu Nguyễn Bình T, sinh ngày 27/8/2011 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thỏa thuận khác, Quyết định khác của Tòa án.
Anh Nguyễn Văn D có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dư ng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Văn D phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh D cho đến khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn D đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0004006 ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hà Nội; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Chi cục THADS huyện Chương Mỹ; - Người yêu cầu; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ, VP. | TH M PHÁN Nguy n Việt Hưng |