vanban.org

Quyết định 118/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 01/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ.

Về con chung: Chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ có một con chung là cháu Phạm Vũ Ý N, sinh ngày 06/10/2007. Hiện nay cháu đang ở với chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ. Chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ tự nguyện thỏa thuận giao cháu Phạm Vũ Ý Nhi cho anh Phạm Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 118/2018/QĐST-HNGĐHuế, ngày 01 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Tiểu L, sinh năm 1979. Địa chỉ: đường H, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1979. Địa chỉ: đường T, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ có một con chung là cháu Phạm Vũ Ý N, sinh ngày 06/10/2007. Hiện nay cháu đang ở với chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ. Chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ tự nguyện thỏa thuận giao cháu Phạm Vũ Ý Nhi cho anh Phạm Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến lúc cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Vũ Tiểu L không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Vũ Tiểu L có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức đóng góp phí tổn nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ tự nguyện thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ cùng xác nhận vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000 đồng. Chị Vũ Tiểu L phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn và anh Phạm Văn Đ phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn, nhưng chị Vũ Tiểu L và anh Phạm Văn Đ tự nguyện thỏa thuận chị Vũ Tiểu L chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 004526 ngày 22/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, chị Vũ Tiểu L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ