- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa N và M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Trần Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2018/QĐST- HNGĐ | Hải An, ngày 14 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾTĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 132/2018/TLST-HNGĐ ngày 07/6/2018, người yêu cầu:
- Chị Phạm Thị N
- Anh Trần Văn M Cùng địa chỉ: Số 5/2/299 đường B, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con và chia tài sản ngày 06 tháng 6 năm 2018 (được lập tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải An),
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con và chia tài sản ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con và chia tài sản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Trần Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Trần Văn M cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Trần Hà V, sinh ngày 23/11/2008 và Trần Hà L, sinh ngày 08/11/2012 đến khi các con đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, ngườ i không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở .
- Về phân chia tài sản chung: Chị N và anh M tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị N và anh M mỗi người phải chịu ½ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị N và anh M đã nộp đủ lệ phí theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016291 và số 0016292 ngày 06/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, Hải Phòng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - VKSND TP. Hải Phòng; - TAND TP. Hải Phòng; - UBND xã A, huyện T, Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - Lưu: VT, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |