- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Thân Ngọc T (giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 20, ngày 30.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 118/2017/QĐST-HNGĐ | S, ngày 10 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 113/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Người yêu cầu:
+ Bà Lê Thị L - Sinh năm: 1970. Trú tại: 43/31 Phó Đức Chính, tổ 30C phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.
+ Ông Thân Ngọc T - Sinh năm: 1975. Trú tại: 43/31 Phó Đức Chính, tổ 30C phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị L và ông Thân Ngọc T (giấy chứng nhận kết hôn số 65, quyển số 20, ngày 30.9.1998 của Ủy ban nhân dân phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị L và ông Thân Ngọc T thuận tình ly hôn.
* Về nuôi con: bà Lê Thị L và ông Thân Ngọc T đều khẳng định vợ chồng có 02 con chung tên: Thân Ngọc Lan Th - sinh ngày: 03.4.2001; Thân Ngọc Lan A - sinh ngày: 18.7.2007. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cả hai con Thân Ngọc Lan Th và Thân Ngọc Lan A cho bà Lê Thị L trực tiếp nuôi dưỡng; ông Thân Ngọc T cấp dưỡng nuôi con Thân Ngọc Lan A mỗi tháng 1000.000đ cho đến khi con Thân Ngọc Lan A đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 28 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 28/8/2017. (ông T không cấp dưỡng nuôi con Thân Ngọc Lan Th).
Vì lợi ích con chung các bên có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về tài sản chung: bà Lê Thị L và ông Thân Ngọc T đều khẳng định vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về nợ chung: bà Lê Thị L và ông Thân Ngọc T đều khẳng định vợ chồng không có nợ chung.
* Lệ phí hôn nhân gia đình: 300.000đ, bà Lê Thị L và ông Thân Ngọc T phải chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông bà đã nộp tại biên lai thu số 01826 ngày 14.7.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận S ; - Chi cục THADS quận S ; - UBND phường C thành phố H, tỉnh Quảng Nam - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) VÕ THỊ PHƢỚC HÒA |