- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thanh H - Phan Thị Thùy D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1177/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1025/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: 1. Ông Trần Thanh H, sinh năm 1979 Thường trú: đường T, khu phố H, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Phan Thị Thùy D, sinh năm 1991 Thường trú: ấp A, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào các Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: 1.1. Ông Trần Thanh H, sinh năm 1979 Thường trú: đường T, khu phố H, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2. Bà Phan Thị Thùy D, sinh năm 1991 Thường trú: ấp A, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2013, quyển số 01/2013 ngày 03/01/2013, tại Ủy ban nhân dân phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận bà Phan Thị Thùy D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Ngọc Phương A, sinh ngày 10/5/2014, ông Trần Thanh H cấp dưỡng nuôi Trần Ngọc Phương A mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi Trần Ngọc Phương A đủ 18 tuổi. Kể từ khi bà Phan Thị Thùy D có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu ông Trần Thanh H chưa thi hành, thì hàng tháng ông Trần Thanh H còn phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền cấp dưỡng chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất các bên đã tự thỏa thuận là 10%/năm. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Không có. 2.3. Về nợ chung: Không có. 2.4. Về lệ phí: Ông Trần Thanh H và bà Phan Thị Thùy D phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0037238 ngày 12/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND quận T; - UBND phường B, quận T; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Nguyễn Thị Phương Châu |