vanban.org

Quyết định 1176/2020/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Minh G, sinh năm 1981 và bà Phạm Thị N, sinh năm 1984 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Hoàng Nhật M, sinh ngày 15/10/2009 cho bà Phạm Thị N; giao cháu Hoàng Hải P, sinh ngày 30/01/2013 cho ông Hoàng Minh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời không bên nà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1176/2020/QĐST-VHNGĐBiên Hòa, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 9, 11, 12 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2020;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1801/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

Người yêu cầu: Ông Hoàng Minh G, sinh năm 1981

Địa chỉ: 30A, tổ 7, Kp.3A, P.Long Bình Tân, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Bà Phạm Thị N, sinh năm 1984

Địa chỉ: 30A, tổ 7, Kp.3A, P.Long Bình Tân, Tp.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ liên lạc: 56, tổ 02, KP.03, P.Long Bình Tân, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Minh G và bà Phạm Thị N tự nguyện kết hôn, có làm thủ tục đăng ký kết hôn và đã được UBND phường Long Bình Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 220, quyển số 01/2008 ngày 30/10/2008. Căn cứ các điều 9, 11, 12 Luật Hôn nhân gia đình năm 2000, xác định là hôn nhân hợp pháp. Nay, ông G bà N xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng Nhật M, sinh ngày 15/10/2009 và cháu Hoàng Hải P, sinh ngày 30/01/2013. Khi ly hôn các bên đã thỏa thuận bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu M, ông G là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu P, tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Các đương sự khai để các bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự khai là không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Các bên đương sự phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Minh G, sinh năm 1981 và bà Phạm Thị N, sinh năm 1984 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Nhật M, sinh ngày 15/10/2009 cho bà Phạm Thị N; giao cháu Hoàng Hải P, sinh ngày 30/01/2013 cho ông Hoàng Minh G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông G, bà N được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp cần thiết một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, để các bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung của vợ chồng khi ly hôn là không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: ông Hoàng Minh G và bà Phạm Thị N mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số: 0009933 ngày 27/7/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Ông G, bà N đã nộp đủ lệ phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ