- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1172/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 809/2025/HNST, ngày
14/10/2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thiên N; địa chỉ: Thôn B, xã T,
tỉnh S (nay là thôn T, xã S), tỉnh Qvà ông Nguyễn Quang V; địa chỉ: Số E, đường N, Phường M, quận G (nay là phường H.T), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà N và ông V là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp
luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 121, quyển số: 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận G (nay là phường H.T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
[2] Theo đơn yêu cầu thuận tình ly hôn; Biên bản hòa giải đoàn tụ ngày
28/10/2025. Bà N và ông V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Con chung, ông V trực tiếp nuôi con chung. Bà N và ông V không yêu cầu Tòa án ghi nhận việc cấp dưỡng nuôi con chung. Tài sản chung, ông bà không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
[3] Tòa án đã tiến hành hòa giải. Xét thấy, bà N và ông V thật sự tự nguyện ly
hôn.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thiên N và ông Nguyễn Quang V thuận tình
ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 121, quyển số: 01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường
M, quận G (nay là phường H.T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn hiệu lực.
1.2. Về con chung: Bà N và ông V có 01 con chung tên Nguyễn Thiên T, sinh
ngày 03/8/2012. Ông V trực tiếp nuôi con chung. Bà N và ông V không yêu cầu Tòa án ghi nhận việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung
mà không ai được cản trở;
Trên cơ sở lợi ích con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án
có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Bà N và ông V không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
1.4. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng. Bà N và ông V chịu. Cấn trừ tiền
tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số 0026223, ngày 14/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực A - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà N và ông V đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Về nghĩa vụ thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy
định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KVA - TPHCM; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Phòng THADS KVA - TPHCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hạnh |