vanban.org

Quyết định 1172/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức A và Bà Trần Mạnh N thuận tình ly hôn. -Về con chung: Hai bên thỏa thuận Bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Minh T sinh ngày 05/7/2016 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về c p dưỡng: Hai bên thỏa thuận ông A là người c nghĩa vụ c p … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phạm Đức A và Bà Trần Mạnh N yêu cầu Tòa án công nhân thuận tình ly hôn."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1172/2020/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 59, 116, 117, 118, 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1141/2020/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

- Bà Trần Mạnh N, sinh năm 1991

Địa chỉ: Đường V, Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh

- Ông Phạm Đức A, sinh năm 1988

Địa chỉ: Cư xá T, Phường Z, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông Phạm Đức A và Bà Trần Mạnh N đ qu n nhau, tự nguyện tìm hi u trong 9 năm và kết hôn từ năm 2016, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y th o Gi y chứng nhận kết hôn số 90/2016 ngày 15/12/2016.

Quá trình chung sống của Ông A và Bà N: Sau khi kết hôn, v chồng sống hạnh ph c đư c 01 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách hai bên không còn hòa h p, tình cảm dần phai nhạt và kh khăn về kinh tế, hai bên không còn tìm đư c tiếng n i chung, hai bên đ nhiều lần hòa giải và tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng vẫn không th hàn gắn đư c. Đến cuối năm 2017 thì cả hai sống ly thân cho đến nay. Nay nhận th y không còn tình cảm với nhau, cuộc sống chung v chồng không hạnh ph c, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên Ông, bà thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông A và Bà N có 01 con chung tên Phạm Minh T, sinh ngày 05/7/2016, hai bên thỏa thuận Bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về c p dưỡng: Hai bên thỏa thuận ông A là người c nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con là 2.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành. Việc c p dưỡng đư c thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2020. [3] Về tài sản chung và n chung: Ông A và Bà N khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Tòa án đ tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội, người yêu cầu đ thỏa thuận đư c giải quyết toàn bộ nội dung việc hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân, về con chung và về tài sản. Đ hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đức A và Bà Trần Mạnh N thuận tình ly hôn. -Về con chung: Hai bên thỏa thuận Bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Phạm Minh T sinh ngày 05/7/2016 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về c p dưỡng: Hai bên thỏa thuận ông A là người c nghĩa vụ c p dưỡng nuôi con là 2.000.000đ/tháng cho đến khi con chung trưởng thành. Việc c p dưỡng đư c thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2020. Thi hành tại cơ quan thi hành án c thẩm quyền.

- Về tài sản chung và n chung: Ông A và Bà N khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các v n đề khác: Khi c lý do chính đáng, mức c p dưỡng và phương thức c p dưỡng có th thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đ . Trong trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có th quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Gi y chứng nhận kết hôn số 90/2016 ngày 15/12/2016 của Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. 2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Phạm Đức A và Bà Trần Mạnh N chịu, đư c c n trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án đ nộp theo Biên lai số AA/2019/0088049 ngày 22 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là xong.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị th o thủ tục ph c thẩm.

Cỡ chữ