- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1170/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứcác Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 23/12/2024;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý 1129/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Đức D, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: P53 C10 Tập thể K, phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Phương A, sinh năm 1998; Nơi ĐKHKTT: Số A ngách G G, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: P C10 Tập thể K, phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Đức D và chị Nguyễn Phương A xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 28/5/2021 tại Ủy ban nhân dân phường K, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Anh chị chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống của vợ chồng không thống nhất, tình cảm vợ chồng không còn, anh chị sống với nhau chỉ còn trách nhiệm với bố mẹ. Nay anh chị xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, anh D, chị Phương A đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh D, chị Phương A là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Anh D, chị Phương A xác nhận anh chị có 01 con chung là cháu Đỗ Anh T (nữ), sinh ngày 22/8/2021. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận chị Phương A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, mức cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh D, chị Phương A không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Anh D, chị Phương A xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Anh D, chị Phương A thỏa thuận để anh D chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Ngoài những yêu cầu trên anh D, chị Phương A không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đức D và chị Nguyễn Phương A.
- Về con chung: Xác nhận anh Đỗ Đức D và chị Nguyễn Phương A có 01 con chung là cháu Đỗ Anh T (nữ), sinh ngày 22/8/2021. Giao cho chị Phương A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu Đỗ Anh T trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
Anh Đỗ Đức D được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh Đỗ Đức D và chị Nguyễn Phương A xác nhận anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Anh Đỗ Đức D và chị Nguyễn Phương A xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Đức D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Đỗ Đức D đã nộp 300.000 đồng tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 000002516593 ngày 20/12/2024. Ký bởi: Công ty cổ phần T1 (Anh D đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Kim Liên, Đống Đa Thành phố Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hường |