- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1170/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 08 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý số 961/2017/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu câu: Ông Văn Gia K, sinh năm: 1963
Địa chỉ: 202/47/12 đường P, Phường N, quận B, Tp.HCM
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm: 1966
Địa chỉ: 202/47/12 P, Phường N, quận B, Tp.HCM
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 31 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Văn Gia K
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Văn Gia K thuận tình ly hôn (bà T và ông K kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 19/1986, quyển số 01/P5 ngày 10/9/1986 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận B, Tp.HCM).
- Về con chung: Giao 02 con chung là Văn Nguyễn Phương G, sinh ngày 29/3/2003 và Văn Gia H, sinh ngày: 01/12/2007 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T về việc chưa yêu cầu ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án gỉai quyết.
*Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
*Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có
- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Văn Gia K nộp nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do bà T, ông K nộp theo biên lai thu số 0006955 ngày 09/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Q.Tân Bình; - UBND phường N, Quận B, Tp.HCM; - Chi cục THADS Q. Tân Bình; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Thanh Vân |