vanban.org

Quyết định 117 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa T-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 6 năm 2025

Số: 117/2025/QĐST-HNGĐ Thành phố Bến Tre, ngày 5 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 154/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Bà Phạm Thị Anh T, sinh năm 1991. Địa chỉ: D, khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre. - Ông Hà Quốc T1, sinh năm 1986. Địa chỉ: D, khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T tự nguyện kết hôn vào năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre vào ngày 08/3/2017 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. [2] Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 21/4/2025 của ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T, B tự khai và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ngày 05/6/2025 của ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T, ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T thỏa thuận: - Về hôn nhân: ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. - Về con chung: ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T có 02 con chung là cháu Hà Minh T2, sinh ngày 23/6/2019 và cháu Hà Thanh T3, sinh ngày 12/8/2020. Sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông Hà Quốc T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi con

1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. - Về tài sản chung: ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T. - Về con chung: ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T có 02 con chung là cháu Hà Minh T2, sinh ngày 23/6/2019 và cháu Hà Thanh T3, sinh ngày 12/8/2020. Sau khi ly hôn, bà Phạm Thị Anh T là người trực tiếp nuôi 02 con chung. Ông Hà Quốc T1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi con 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng/tháng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con - Về tài sản chung: ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về các vấn đề khác: ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông Hà Quốc T1 và bà Phạm Thị Anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011444 ngày 12 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ