- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thân Thị T - Nguyễn Ngọc K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 24 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 397, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 267/2025/TLST-HNGĐ ngày 11/9/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Thân Thị T, sinh năm 1996;
Nơi cư trú: Đường X, ấp T, xã B, tỉnh Đồng Nai.
- Ông Nguyễn Ngọc K, sinh năm 1991;
Nơi đăng ký thường trú: Ấp B, xã C, tỉnh An Giang.
Nơi ở hiện nay: Đường Đ, Khu phố Y, phường T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để bà Thân Thị T và ông Nguyễn Ngọc K đoàn tụ nhưng bà T và ông K không đồng ý đoàn tụ mà tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc dân sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Thân Thị T và ông Nguyễn Ngọc K tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai (nay là xã B, tỉnh Đồng Nai) vào năm 2016, đã được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 126/2016, ngày 21/9/2016. Căn cứ vào các Điều 8, 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Quá trình hòa giải, bà T và ông K không đoàn tụ về chung sống với nhau và thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; sự tự nguyện của ông, bà là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.
Về con chung: Bà Thân Thị T và ông Nguyễn Ngọc K có 01 con chung tên là: Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 05/02/2018. bà T và ông K đã thỏa thuận, thống nhất giao cháu Nguyễn Thanh T1 cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; tạm thời ông K không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thỏa thuận nuôi con chung của bà T và ông K là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được công nhận.
Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Về tài sản chung: bà T và ông K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: bà T và ông K đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí: bà T và ông K phải nộp lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Thân Thị T và ông Nguyễn Ngọc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thanh T1 sinh ngày 05/02/2018 cho bà Thân Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; tạm thời ông Nguyễn Ngọc K không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi điều kiện thay đổi và vì quyền lợi của con, đương sự được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Thân Thị T và ông Nguyễn Ngọc K mỗi người phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu số 0000955 và Biên lai thu số 0000954 cùng đề ngày 10/9/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. bà T và ông K đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 3; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai; - UBND xã B, tỉnh Đồng Nai. - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đặng Quang Tuyến |