vanban.org

Quyết định 117/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Thành S, sinh năm: 2002 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC - KHÁNH HÒA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 136/2025/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 11 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:

Anh Phạm Thành S, sinh năm: 2002

Nơi cư trú: Tổ dân phố TH, phường CL, tỉnh Khánh Hòa.

Chị Nguyễn Minh Kiều L, sinh năm: 2001

Nơi cư trú: Tổ dân phố NX, phường CR, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2022, có đăng ký kết hôn và được UBND phường CT, thành phố CR, tỉnh Khánh Hoà (nay là phường CL, tỉnh Khánh Hòa) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 80, ngày 07/12/2022.

Trong quá trình chung sống, thời gian đầu cuộc sống vợ chồng rất hạnh phúc nhưng từ đầu năm 2024 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung trong quan điểm sống, tình cảm vợ chồng không còn. Từ đầu năm 2025 đến nay, vợ chồng không còn chung sống với nhau, không quan tâm chăm sóc cho nhau, vợ chồng không yêu cầu đoàn tụ nên anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L yêu cầu Tòa án công nhận cho anh S và chị L được thuận tình ly hôn.

Mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng đã không còn. Do đó, anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L yêu cầu thuận tình ly hôn là có căn cứ, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.

Về con chung: Anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L có 01 con chung là cháu: Phạm Nguyễn Bảo N, sinh ngày: 02/01/2023.

Anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L thỏa thuận: Chị Nguyễn Minh Kiều L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Thỏa thuận giữa anh S và chị L là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L thỏa thuận: Anh Phạm Thành S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đ/tháng (Bốn triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng nuôi con: Từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Phạm Nguyễn Bảo N đủ 18 tuổi.

Thỏa thuận giữa anh S và chị L là phù hợp với Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận.

Về tài sản chung: Anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L không có nợ.

Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phạm Thành S, sinh năm: 2002

Nơi cư trú: Tổ dân phố TH, phường CL, tỉnh Khánh Hòa.

Chị Nguyễn Minh Kiều L, sinh năm: 2001

Nơi cư trú: Tổ dân phố NX, phường CR, tỉnh Khánh Hòa.

- Về con chung: Chị Nguyễn Minh Kiều L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu: Phạm Nguyễn Bảo N, sinh ngày: 02/01/2023.

Không ai có quyền ngăn cản quyền thăm nom con chung, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Thành S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 4.000.000đ/tháng (Bốn triệu đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng nuôi con: Từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Phạm Nguyễn Bảo N đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Kể từ ngày chị Nguyễn Minh Kiều L có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Phạm Thành S chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con. Hàng tháng, anh Phạm Thành S còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L mỗi người phải nộp 150.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003947 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Anh Phạm Thành S và chị Nguyễn Minh Kiều L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ