- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Đức N và chị Võ Thị Hồng N1 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2024/QĐST- HNGĐ | Châu Thành, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 122/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Võ Đức N, sinh năm 1976.
Địa chỉ: số D, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Chị Nguyễn Thị Hồng N1, sinh năm 1974.
Địa chỉ: số D, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Võ Đức N và chị Nguyễn Thị Hồng N1 tự tìm hiểu, tự nguyện đến với nhau, cả hai kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã C, tỉnh Đồng Tháp. Sau khi kết hôn trong quá trình sống chung hạnh phúc được khoảng thời gian đầu, sau đó hai bên phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, thường xuyên cự cãi. Nay anh N và chị N1 cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, hôn nhân anh N và chị N1 mâu thuẫn đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Khắc T, sinh ngày 24/6/2004, con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
Lệ phí: chị N1 tự nguyện chịu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Võ Đức N và chị Nguyễn Thị Hồng N1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Khắc T, sinh ngày 24/6/2004, con đã trưởng thành nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), Nguyễn Thị Hồng N1 tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002048 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị Hồng N1 đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre; - UBND xã Hòa An, Tp Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Số ĐKKH 60/2001); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Nguyễn Trọng Hiếu |