vanban.org

Quyết định 117/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2022/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 110/2022/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Phạm Minh T, sinh năm 1999; Địa chỉ: Số 24, đường T, Tổ 22, khóm M, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Chị Bùi Thị N, sinh năm 2000; Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận Ô M, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Mỹ Phú, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Số 18/2020) là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận. [2] Về con chung: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N thống nhất không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N tự nguyện chịu là 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011316, ngày 04 tháng 7 năm 2022 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Phạm Minh T và chị Bùi Thị N đã nộp xong tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ