- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 06 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 89/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” của người yêu cầu:
- Ông Phan Đăng Tr, sinh năm 1988 và bà Trần Lệ H, sinh năm 1989; Cùng hộ khẩu thường trú: Số 11 Phước Tường 6, tổ 37 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H kết hôn vào năm 2016, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Vân Cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H sống tại địa chỉ Số 11 Phước Tường 6, tổ 37 phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do không tìm được tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cải vả, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên hòa giải, ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H đều xác định m©u thuÉn vợ chồng ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H xác nhận có 01 con chung tên Phan Trần Tuệ A, sinh ngày 20/12/2016. Thuận tình ly hôn ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Lệ H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Trần Tuệ A, sinh ngày 20/12/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Phan Đăng Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2021 vào ngày 20 hàng tháng.
Kể từ ngày bà Trần Lệ H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phan Đăng Tr không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Phan Đăng Tr còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài nợ chung: Ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H xác nhận không có.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 26 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do đó căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình, Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về thoả thuận thuận tình ly hôn và nuôi con chung của ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 03 do UBND phường Vân Cơ, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 15/01/2016).
- Về con chung: Ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H xác nhận có 01 con chung tên Phan Trần Tuệ A, sinh ngày 20/12/2016.
Thuận tình ly hôn, ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H thống nhất thỏa thuận: Bà Trần Lệ H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Trần Tuệ A, sinh ngày 20/12/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Phan Đăng Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 4/2021 vào ngày 20 hàng tháng.
Kể từ ngày bà Trần Lệ H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Phan Đăng Tr không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Phan Đăng Tr còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Phan Đăng Tr và bà Trần Lệ H xác định vợ chồng không có nợ chung.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân quận Cẩm Lệ có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND p. Vân Cơ, TP Việt Trì, Phú Thọ; - Chi cục THADS q. Cẩm Lệ; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |