vanban.org

Quyết định 117/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Tân An, tỉnh Long An Tuyên án 24/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Ngọc Linh D và ông Bùi Xuân H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phạm Ngọc Linh D và ông Bùi Xuân H đều xác định có hai con chung tên Bùi Phạm Tiến D1, sinh ngày 22/02/2015 và Bùi Phạm Trí H1, sinh ngày 01/9/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂN AN
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2020/QĐST- HNGĐTân An, ngày 24 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

Căn cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 112/2020/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Phạm Ngọc Linh D; sinh năm 1990.

- Ông Bùi Xuân H; sinh năm 1989.

Cùng địa chỉ: Số 203/6/25 đường Q, phường S, thành phố Tân An, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, nghĩa vụ cấp dưỡng cho con; không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Ngọc Linh D và ông Bùi Xuân H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Ngọc Linh D và ông Bùi Xuân H đều xác định có hai con chung tên Bùi Phạm Tiến D1, sinh ngày 22/02/2015 và Bùi Phạm Trí H1, sinh ngày 01/9/2017.

Bà Phạm Ngọc Linh D và ông Bùi Xuân H thỏa thuận: Giao hai con chung tên Bùi Phạm Tiến D1, sinh ngày 22/02/2015 và Bùi Phạm Trí H1, sinh ngày 01/9/2017 cho bà Phạm Ngọc Linh D được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Bùi Xuân H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng là 1.500.000đ (một triệu, năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự này có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung tên Bùi Phạm Tiến D1 và Bùi Phạm Trí H1 thành niên đủ mười tám tuổi.

Ông Bùi Xuân H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, bà Phạm Ngọc Linh D và ông Bùi Xuân H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phạm Ngọc Linh D và ông Bùi Xuân H đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập đến.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Bà Phạm Ngọc Linh D và ông Bùi Xuân H thỏa thuận: Bà Phạm Ngọc Linh D có nghĩa vụ chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bà Phạm Ngọc Linh D đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004668 ngày 31/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ