- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn H - L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN C THÀNH PHỐ HÀ NỘI ---------- Số: 117/2020/QĐST - HNGĐ | Hà Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 108/2020/ TLST - HNGĐ ngày 06/3/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Ngọc L, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số 3 khu phố 7 phường Y, thị xã Y, tỉnh N
- Chị Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1991
Địa chỉ: Tổ 37 phường H, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tình cảm: Anh Phạm Ngọc L và chị Nguyễn Thị Ngọc H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Y, thị xã Y, tỉnh N ngày 20/3/2014, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh L và chị H phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng xin ly hôn của anh chị là chính đáng, nên Tòa chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Phạm Ngọc L và chị Nguyễn Thị Ngọc H.
[2] Về con chung: Anh Phạm Ngọc L và chị Nguyễn Thị Ngọc H có 01 con chung là cháu Phạm Ngọc Linh N, sinh ngày 04/9/2014. Khi ly hôn, anh L và chị H cùng thống nhất thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Ngọc H sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Anh Phạm Ngọc L có trách Nệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 5/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.
[3] Về tài sản chung và nợ: Anh Phạm Ngọc L và chị Nguyễn Thị Ngọc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. Vợ chồng tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc L và chị Nguyễn Thị Ngọc H.
- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Ngọc Linh N, sinh ngày 04/9/2014 cho chị Nguyễn Thị Ngọc H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Phạm Ngọc L có trách Nệm cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 5/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc các bên có sự thay đổi khác.
Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ: Anh Phạm Ngọc L và chị Nguyễn Thị Ngọc H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
Anh Phạm Ngọc L và chị Nguyễn Thị Ngọc H tự lo chỗ ở mới sau khi ly hôn.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Ngọc H chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận C (Biên lai thu số 0003342 ngày 06/3/2020) nay được chuyển thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận C; - UBND p. Y, T.x Y, Tỉnh N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Tuấn |