vanban.org

Quyết định 117/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh Về quan hệ hôn nhân: Công nhận t huận t ình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đức C và chị Vũ Thị Mai H . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc yêu cầu công nhận TTLH giữa Đỗ Đức C và Vũ Thị Mai H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí v à Lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 117/2020/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 30 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠ

NG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ v ào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào các Điều 55 , 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí và lệ phí T òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số 186 /2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2020 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ngư ời tham gia tố tụng sau đây

:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đỗ Đức C , sinh năm 1983.

2. Chị Vũ Thị Mai H, sinh năm 1991.

Cùng địa chỉ: Số nh à 39B, đư ờng N, tiểu khu 6 , thị trấ n H, huyện H , tỉnh T .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: Anh Đỗ Đức C và chị Vũ Thị Mai H kết hôn trên cơ s ở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn H , huyện H, tỉnh T ngày 16/03/2011. Vợ chồng chung sống đến tháng 01 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống v

à tính tình không hợp nên thư ờng xuy ên cãi chửi , xúc phạm lẫn nhau. Anh C và chị H sống ly thân từ tháng 7 năm 2020 cho đến nay. Ngày 02/11/2020 xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợ c nên anh C, chị H có đơ n yêu cầu công nhận thuận t ình ly hôn. Nay anh Đỗ Đức C và chị Vũ Thị Mai H không thay đổi ý kiến v à đề nghị Tòa án công nhận sự thuận t

ình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh Đỗ Đức C và chị Vũ Thị Mai H thừa nhận vợ chồng có

một con chung, cháu tên là Đỗ Ho ài T, sinh ngày 23/01/2015. Anh C và chị H thỏa thuận anh C trực tiếp nuôi dư ỡng cháu T, chị H không phải cấp d ư ỡng nuôi con c ùng anh Cảnh.

[3] Về t ài sản chung: Anh C và chị H không yêu cầu T òa án giải quyết .

[4]. Về lệ phí: Anh C và chị H thỏa thuận, anh C chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm .

[5]. Việc thu ận t ình ly hôn và thoả thuận giữa

anh Đỗ Đức C và chị Vũ Thị Mai H đư ợc ghi trong biên bản hòa giải đo àn tụ không th ành ngày 20 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật,

không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thờ i hạn 07 ngày, kể từ ng ày lập B iên bản hòa giải đo àn tụ không thành, không có đươ ng sự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của các đ

ương s ự cụ thể nh

ư sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận t huận t ình ly hôn giữa: Anh Đỗ Đức C và chị Vũ Thị Mai H .

- Về con chung: Anh Đỗ Đức C và chị Vũ Thị Ma i H thừa nhận vợ chồng có

một con chung, cháu t ên là Đỗ Ho ài T, sinh ngày 23/01/2015. Anh C và chị H thỏa thuận anh C trực ti ếp nuôi d ư ỡng cháu T, chị H không phải cấp d ư ỡng nuôi con c ùng anh C. Chị Vũ Thị Mai H có quyền , nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư ợc cản trở. Chị Vũ Thị Ma i H không đư ợc lạm dụng việ

c thăm non để cản trở hoặc gây ả

nh hư ởng xấu đến vi ệc trông nom, chăm sóc, giáo dục con của

anh Đỗ Đức C .

- Về t ài sản chung: Anh Đỗ Đức C và chị Vũ Thị Mai H không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí T òa án: Anh Đỗ Đức C phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự s ơ thẩm, nh ư ng đư ợc t rừ v ào số tiền tạm ứng

lệ phí anh C đã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai thu số AA/2019/0009237 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá. Anh Đỗ Đức C đã nộp đủ tiền lệ phí s ơ th ẩm .

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sa u khi đư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ