- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2019/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 167/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Dương Thanh T, sinh năm 1980.
Anh Huỳnh Văn N, sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị T và anh N kết hôn vào năm 1999, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc thời gian đầu, đến năm 2014 vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên gây gỗ nhau. Vợ chồng anh - chị đã tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay chị T xác định tình cảm không còn nên cả hai yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Chị T không yêu cầu anh N cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Anh N cũng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh không yêu cầu chị T cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Thị Kiều A, sinh ngày 31/7/2000 đã trưởng thành nên chị T, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị T, anh N khai không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thanh T và anh Huỳnh Văn N thuận tình ly hôn.
Ghi nhận sự tự nguyện của chị T và anh N không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Huỳnh Thị Kiều A, sinh ngày 31/7/2000 đã trưởng thành nên chị T, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xem xét.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng. Chị T, anh N mỗi bên phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh N tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001256 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã B, Châu Thành, Bến Tre; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Chí Đức |