- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Đình V và Trần Thị Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình V và chị Trần Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 117/2017/QĐSTVDS-HNGĐ | Lào Cai, ngày 7 tháng 8 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 144/2017/TLSTVDS/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017. Người yêu cầu.
Anh: Vũ Đình V, sinh năm 1984.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Cán bộ.
Địa chỉ: Số nhà 198, đường H, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Chị: Trần Thị Thanh T, sinh năm 1984.
Dân tộc: Kinh; Nghề nghiệp: Cán bộ.
Địa chỉ: Số nhà 198, đường H, phường C, thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Đình V và chị Trần Thị Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đình V và chị Trần Thị Thanh T.
Về quan hệ con chung:
Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Vũ Đình V và chị Trần Thị Thanh T như sau: Giao cháu Vũ Minh Ch, sinh ngày 21 tháng 12 năm 2010 cho chị Trần Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Vũ Đình V phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Trần Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng anh Vũ Đình V phải chị thêm khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
Cha, mẹ không trự tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về lệ phí: Anh Vũ Đình V và chị Trần Thị Thanh T mỗi người phải chịu số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do chị Nguyễn Thị Nga đã nộp thay cho anh Vũ Đình V tiền tạm ứng lệ phí số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2012/0004442 ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Xác nhận đương sự đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các §iều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - UBND phường C; - Chi cục THADSTP; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ; - Tập QĐ. | Nguyễn Thái Hà |