vanban.org

Quyết định 116 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Nhật Đ.

Các đương sự; VKSND huyện Đông Hưng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị D và anh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Nhật Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
Toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn ®«ng h ng
tØnh th¸i b×nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 116/2020/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54; 55; 57; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 51/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

- Anh Trần Nhật Đ, sinh năm 1992 Địa chỉ: Số **, Phố Q, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị D và anh Đ kết hôn do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình ngày 29/11/2017. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 3/2020 đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn nên chị D, anh Đ, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị D và anh Đ không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản: Chị D và anh Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị D và anh Đ thỏa thuận chị D nhận chịu cả lệ phí việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày (06/7/2020) lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Trần Nhật Đ. * Về con chung: Chị D và anh Đ không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản: Chị D và anh Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị D nhận chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc dân sự. Số tiền 300.000 đồng, chị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0008467 ngày 06/7/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển 300.000 đồng lệ phí việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ